Phác đồ điều trị viêm loét dạ dày mới nhất, hiệu quả nhất

0
51

Viêm loét dạ dày xảy ra khi niêm mạc dạ dày bị tổn thương do dịch tiêu hóa sụt giảm. Tùy vào tình trạng của bệnh, bác sĩ có thể lên các phác đồ điều trị khác nhau.  

Nguyên tắc

Điều trị viêm loét dạ dày cần tuân thủ các nguyên tắc điều trị bao gồm:

  1. Cân nhắc điều trị dựa trên các yếu tố như cơ sở bệnh lý, tình trạng bệnh, các yếu tố liên quan tới khuẩn HP dạ dày, căng thẳng, tăng bài tiết HCl và các bệnh lý đi kèm.
  2. Tạo điều kiện tái tạo niêm mạc dạ dày, cải thiện các bệnh lý liên quan
  3. Bình thường hóa các chức năng và nhiệm vụ của dạ dày

phác đồ điều trị viêm loét dạ dày mới nhất

Mục tiêu

Điều trị viêm loét dạ dày cần tuân theo các mục tiêu cụ thể:

  1. Giảm yếu tố và các nguy cơ gây viêm loét dạ dày.
  2. Tăng cường bảo vệ dạ dày. Có thể sử dụng các loại thuốc bao phủ niêm mạc dạ dày và thuốc kích thích sản xuất dịch nhầy ở dạ dày.
  3. Tiêu diệt vi khuẩn HP nếu có trong dạ dày.

Phác đồ điều trị viêm loét dạ dày mới nhất

Viêm loét dạ dày do nhiễm HP

Phác đồ chung: PPI + AC/AM/MC/BMT.

(PPI: Omeprazole 20mg/Lanzoprazole 30mg/Pantoprazole 40mg/Rabeprazole 10mg).
Uống thuốc 2 lần/ngày, trước bữa ăn sáng và buổi tối trước khi đi ngủ, kết hợp với:

  • Phác đồ 1:
    • PPI/RBC + ACAC
      Amoxicilline 1000mg x 2 lần/ngày + Clarithromycin 500mg x 2 lần/ngày.
      Hoặc: RBC 400mg x 2 lần/ngày+ AC
  • Phác đồ 2:
    • PPI + MC
      Metronidazole 500mg x 2 lần/ngày + Clarithromycin 500mg x 2 lần/ngày.
  • Phác đồ 3:
    • PPI + AM
      Amoxicilline 1000mg x 2 lần/ngày + Metronidazole 500mg x 2 lần/ngày.
  • Phác đồ 4:
    • PPI + BMT
      Bismuth subsalicylate 2v x 4 lần/ngày, kết hợp với:
      Metronidazole 250mg x 4 lần/ngày + Tetracycline 500mg x 4 lần/ngày.
      Điều trị từ 1 đến 2 tuần tấn công sau đó duy trì bằng PPI ngày 1 lần vào buổi sáng trước ăn trong 4 – 8 tuần.

Các phác đồ thường dùng theo thứ tự ưu tiên như sau:

  1. OAC: Omeprazole + Amoxicilline + Clarithromycine.
  2. OMC: Omeprazole + Metronidazole + Clarithromycine.
  3. OAM: Omeprazole + Amoxicilline + Metronidazole.
Tái nhiễm HP không kèm loét
  • Phác đồ 4 thuốc: PPI + BMT trong 1 tuần, hoặc:
  • Phác đồ 3 thuốc: PPI + 2 kháng sinh trong 1 tuần.

phác đồ điều trị viêm loét dạ dày mới nhất

Tái nhiễm HP có kèm loét tái phát
  • Phác đồ 4 thuốc hoặc 3 thuốc trong 1 tuần, sau đó, nếu:
    • Loét hành tá tràng có/không biến chứng: PPI/kháng H2 receptor trong 3 tuần, hoặc:
    • Viêm loét dạ dày điều trị như loét hành tá tràng nhưng thời gian điều trị là 5 tuần.
Loét tái phát không kèm tái nhiễm HP

Tìm nguyên nhân như: NSAIDs, hội chứng Zollinger-Ellison…

– PPI/kháng H2 receptor x 4 – 6 tuần tùy theo loét dạ dày hay tá tràng.

Viêm loét dạ dày không nhiễm HP

Viêm loét do dùng thuốc NSAIDs, Corticoid, u ác tính dạ dày

a. Thuốc ức chế bơm Proton:

  • Loét hành tá tràng không biến chứng:
    • Omeprazole 20mg/Lansoprazole 15mg/ngày x 4 tuần.
  • Loét dạ dày hoặc loét có biến chứng:
    • Omeprazole 20mg x 2 /Lansoprazole 30mg x 6 – 8 tuần.

b. Thuốc đối kháng H2 receptor:

  • Loét hành tá tràng không biến chứng:
    • Cimetidine 800mg x 2 /Ranitidine/Nizatidine 300mg x 2 /Famotidine 40mg lúc ngủ trong 6 tuần.
  • Loét dạ dày:
    • Cimetidine 400mg x 2 /Ranitidine/Nizatidine 150mg x 2 /Famotidine 20mg x 2 trong 8 – 12 tuần.
  • Loét có biến chứng không khuyến cáo dùng thuốc đối kháng H2 receptor.

c.  Sulcralfate 1g x 4 trong trường hợp loét hành tá tràng không biến chứng.

Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison

PPI: Omeprazole/Lansoprazole 60mg/ngày.

Điều trị dự phòng giảm loét

Dự phòng khi có loét hoặc biến chứng từ trước, sử dụng NSAIDs, corticoid, thuốc kháng đông, người già > 70 tuổi.

  • Điều trị tấn công:
    • g x 4lần/ngày, hoặc:g+ Misoprostol (Cytotec) 100 – 200
    • + PPI x 2 lần/ngày.
  • Điều trị duy trì:
    • Thuốc đối kháng H2 receptor: Cimetidine 400-800mg/Ranitidine/Nizatidine 150-300mg/Famotidine 20-40mg, uống lúc đi ngủ.
Từ viết tắt:
– PPI: Proton pump inhibitors.
– RBC (Ranitidine Bismuth Citrate).
– AC: Amoxicicline + Clarithromycin.
– AM: Amoxicicline + Metronidazole.
– MC: Metronidazole + Clarithromycin.
– BMT: Bismuth subsalicylate + Metronidazole + Tetracyclin.
Có thể thay Metronidazole bằng Tinidazole.
– HP: Helicobacter pylori.
– NSAIDs: Non-Steroidal Anti-Inflammatory Drugs.

Điều trị không dùng thuốc

Trong quá trình điều trị viêm loét dạ dày không dùng thuốc, bệnh nhân cần tránh hấp thu những thực phẩm có thể gây tổn thương niêm mạc dạ dày như:

  • Thức ăn có nhiều gia vị, thức ăn chua cay, rượu, bia, thuốc lá và các chất kích thích khác.
  • Tránh các yếu tố có thể gây hoạt hóa Axit trong mật, bao gồm giảm tiêu thụ các chất béo.

Ngoài ra, chế độ ăn uống cần tạo ra môi trường lành mạnh cho dạ dày, tránh gây áp lực. Một số biện pháp phổ biến bao gồm:

  • Ăn nhiều bữa
  • Mỗi bữa không ăn quá nhiều
  • Ăn đủ no
  • Mức ăn nhẹ, chủ yếu thức ăn dạng lỏng
  • Ăn tối trước khi đi ngủ khoảng 3 giờ.
  • Bổ sung sữa để trung hòa axit dạ dày
  • Hạn chế stress
  • Dành thời gian thư giãn

Lưu ý

Người bệnh cần chú ý một số lưu ý sau khi sử dụng thuốc theo các phác đồ điều trị viêm loét dạ dày

  • Chỉ uống thuốc khi đói hoặc dạ dày rỗng. Tốt nhất nên uống thuốc 1 giờ trước khi ăn hoặc sau ăn 2 giờ.
  • Thuốc kháng sinh: uống ngay sau bữa chính
  • Cân nhắc giảm liền lượng thuốc ức chế bơm Proton trước khi ngừng hẳn.

Tác dụng phụ

Ngoài ra, trên thực tế các nghiên cứu cho thấy việc sử dụng thuốc ức chế bơm Proton có thể gây ra một số vấn đề như:

  • Tăng nguy cơ ung thư dạ dày
  • Tăng nguy cơ viêm phổi, nhiễm trùng vi khuẩn Clostridium Difficile.
  • Giảm khả năng hấp thụ Vitamin.
  • Tăng nguy cơ loãng xương.
  • Thuốc ức chế bơm Proton có thể tương tác với các loại thuốc cần môi trường axit để hấp thu. Do đó, không sử dụng chung với thuốc kháng nấm (Griseofulvin, Ketoconazole, Itraconazole), thuốc kháng sinh (Cefpodoxim) và thuốc sắt, khoáng chất, vitamin.
  • Giảm tác dụng của Clopidogrel

Tài liệu tham khảo
1. Trần Thiện Trung – Viêm loét dạ dày – tá tràng và vai trò của Helicobacter pylori, NXB Y học, 2002.
2. Current – Medical Dignosis & Treatment – Peptic Ulcer Disease, p. 599-605, 39th Edition 2000.
3. John Del valle – Peptic Ulcer Disease and Related Disorders – Harrison’s Principles of Internal Medicine – 15th Edition (CD Disk).

LEAVE A REPLY